KHÁI NIỆM VỀ PORTAL
Từ "portal" có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, nhưng theo nghĩa chung nhất Portal có thể hiểu là “cổng giao dịch điện tử”, một hệ thống thông tin có hai chức năng chính. Ở góc độ hệ thống mạng nội bộ thì portal đảm nhận nhiệm vụ đảm bảo thông tin cho công tác chuyên môn. Ở góc độ khách hàng hay đối tác kinh doanh thì portal chính là nơi doanh nghiệp tiếp xúc, trao đổi và thực hiện giao dịch với đối tác, khách hàng của mình.
Khi một doanh nghiệp nào đó có portal thì tất cả mọi giao dịch đều được thực hiện trên một giao diện duy nhất nhưng thông tin được thể hiện theo tùy biến đến tận cá nhân người sử dụng. Và portal cũng làm cho quá trình trao đổi thông tin giữa các nhân viên trong một doanh nghiệp với khách hàng hay đối tác được nhanh chóng, thuận tiện và ít tốn kém hơn.
Hiện tại trên thị trường có khá nhiều giải pháp hoặc sản phẩm portal, mỗi sản phẩm có một sắc thái riêng, sử dụng công nghệ riêng, phục vụ cho đối tượng riêng, ... và vô hình chung sự "đa dạng" này dẫn tới tình trạng khó chọn lựa một giải pháp phù hợp với nhu cầu cụ thể. Với hơn 10 năm nghiên cứu các giải pháp của hãng Oracle cùng kinh nghiệm triển khai hệ thống ERP thực tế tại doanh nghiệp khách hàng, Pythis tư vấn quý doanh nghiệp sử dụng giải pháp Oracle AS Portal 10G – một Portal có đầy đủ tính năng và đặc điểm ưu việt phù hợp với quy mô của quý doanh nghiệp.

TÍNH NĂNG ORACLE PORTAL
Các portlet có sẵn trong Oracle AS Portal cho phép sắp xếp và phân cơ chế bảo mật hệ thống thành nhiều cấp độ khác nhau cho từng trang web một. Việc làm này tạo thuận lợi để chia sẻ, phân công nhiệm vụ quản trị hệ thống cho nhiều người cùng tham gia quản trị.
Thủ tục khởi tạo một portal trong Oracle rất nhẹ nhàng, không cần lập trình. Mọi thủ tục cần thiết được thực hiện nhờ sự giúp đỡ, hướng dẫn của một trình wizard cùng các chức năng tiện ích đã có sẵn trong sản phẩm. OracleAS Portal 10g còn có chức năng chiết xuất thông tin cho các thiết bị di động. Ngoài ra, sản phẩm cũng hỗ trợ hơn 28 ngôn ngữ khác nhau và có thể dịch nội dung từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.
Phương thức xuất bản nội dung lên portal cũng rất phong phú, ví dụ như dùng tiện ích WebClipping để hiển thị thông tin của một trang web nào đó và các thông tin này có thể được một portlet khác dùng để hiển thị dưới dạng đồ thị thay cho dạng văn bản mà WebClipping vừa cung cấp. Việc xây dựng và chuyển giao dữ liệu giữa các portlet cũng rất dễ dàng và hầu như không cần lập trình. Thủ tục thêm bớt các tập tin HTML và JSP vào portal cũng như vậy. Việc tìm kiếm và tích hợp dữ liệu từ các nguồn không phải là Oracle được thực hiện nhờ web dịch vụ và một vài chương trình hệ thống có sẵn trong sản phẩm.
Về chức năng lập trình phát triển hệ thống, Oracle cung cấp các công cụ như: Oracle AS Integration dùng để xây dựng các portlet có thể tích hợp với các ứng dụng nền tảng khác như SAP, PeopleSoft, Siebel và một số cơ sở dữ liệu cao cấp khác ngoài Oracle; Oracle JDeveloper 10g để xây dựng các ứng dụng Java theo tiêu chuẩn J2EE. Ngoài ra còn phải kể đến thư viện có hơn 400 portlet khác nhau để sử dụng trong hệ thống.
Việc quản trị nội dung portal cũng rất ấn tượng, cơ chế hoạt động không đơn thuần chỉ là kiểm soát việc bổ sung hay loại bỏ tài liệu, gán quyền truy xuất và tự động loại bỏ thông tin cũ, mà chức năng này còn được dùng cho người phát triển để xây dựng, bảo trì hệ thống; nhân viên trong doanh nghiệp cũng có thể khai thác chức năng này để thực hiện nghiệp vụ kinh doanh.
Công cụ Oracle Ultra Search của phần mềm có khả năng lập chỉ mục tất cả các loại thông tin, trong cơ sở dữ liệu, các tập tin lưu trên ổ đĩa, trong hệ thống thư tín điện tử hay web site. Khác với các chương trình tìm kiếm khác, Oracle Ultra Search có thể cung cấp thông tin lấy từ hai hay nhiều kho dữ liệu của portal cùng một lúc, hay có thể tiếp tục thực hiện thủ tục tìm kiếm trong khi người sử dụng đang xem nội dung mới tìm thấy.
Hoạt động ngay bên dưới toàn bộ các cơ chế, chức năng nêu trên là công cụ Oracle Application Server. Công cụ này thực hiện chức năng thu thập thông tin do các portlet cung cấp, quản trị bộ nhớ đệm, tập hợp thông tin thành trang web rồi cung cấp cho người sử dụng trong thời gian ngắn nhất.
> Khả năng cá nhân hoá (Customization hay Personalization): cho phép thiết đặt các thông tin khác nhau cho các loại đối tượng sử dụng khác nhau theo yêu cầu. Tính năng này dựa trên hoạt động thu thập thông tin về người dùng và cộng đồng người dùng, từ đó cung cấp các thông tin chính xác tại thời điểm được yêu cầu.
> Tích hợp nhiều loại thông tin (Content aggregation): cho phép xây dựng nội dung thông tin từ nhiều nguồn khác nhau cho nhiều đối tượng sử dụng. Sự khác biệt giữa các nội dung thông tin sẽ được xác định qua các ngữ cảnh hoạt động của người dùng (user-specific context)
> Xuất bản thông tin (Content syndication): thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, cung cấp cho người dùng thông qua các phương pháp hoặc giao thức (protocol) một cách thích hợp. Hệ thống có khả năng xuất bản thông tin với các định dạng đã được quy chuẩn như RDF, RSS, NITF và NewsXML.
> Hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin (Multidevice support): cho phép hiển thị cùng một nội dung thông tin trên nhiều loại thiết bị khác nhau như: màn hình máy tính (PC), thiết bị di động (Mobile phone, Wireless phone, PDA), sử dụng để in hay cho bản fax…. một cách tự động bằng cách xác định thiết bị hiển thị thông qua các thuộc tính khác nhau.
> Khả năng đăng nhập một lần (Single Sign On - SSO): cho phép dịch vụ xuất bản thông tin hoặc các dịch vụ khác của portal lấy thông tin về người dùng khi hoạt động mà không phải yêu cầu người dùng phải đăng nhập lại mỗi khi có yêu cầu. Đây là một tính năng rất quan trọng vì các ứng dụng và dịch vụ trong portal sẽ phát triển một cách nhanh chóng khi xuất hiện nhu cầu, mà các ứng dụng và dịch vụ này tất yếu sẽ có các nhu cầu về xác thực hoặc truy xuất thông tin người dùng.
> Quản trị portal (Portal administration): xác định cách thức hiển thị thông tin cho người dùng cuối. Tính năng này không chỉ đơn giản là thiết lập các giao diện người dùng với các chi tiết đồ hoạ (look-and-feel), với tính năng này, người quản trị phải định nghĩa được các thành phần thông tin, các kênh tương tác với người sử dụng cuối, định nghĩa nhóm người dùng cùng với các quyền truy cập và sử dụng thông tin khác nhau.
> Quản trị người dùng (Portal user management): cung cấp các khả năng quản trị người dùng cuối, tuỳ thuộc vào đối tượng sử dụng của portal. Tại đây, người sử dụng có thể tự đăng ký trở thành thành viên tại một công thông tin công cộng (như Yahoo, MSN…) hoặc được người quản trị tạo lập và gán quyền sử dụng tương ứng đối với các công thông tin doanh nghiệp.
ORACLE PORTAL